24th November 2019

HẠT NHỰA LDPE

HẠT NHỰA NGUYÊN SINH LDPE

previous arrow
next arrow
previous arrownext arrow
Slider

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ:

  • Polyethylene là hợp chất hữu cơ phân tử lớn có cấu trúc đơn giản nhất, là vật liệu phân tử lớn được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay, tạo thành từ phản ứng trùng ethylene, tùy thuộc vào mật độ khác nhau để chia thành polyethylene mật độ cao, mật độ trung bình và polyethylene mật độ thấp.
  • Polyethylene mật độ thấp hơi mềm, đa phần qua trùng hợp áp cao; polyethylene mật độ cao có đặc tính về tính cứng, độ cứng và độ bền cơ học mạnh, đa phần qua trùng hợp áp thấp. Polyethylene mật độ cao dùng làm thiết bị chứa, đường ống, cũng có thể dùng làm vật liệu cách điện tần số cao, dùng cho ra đa và ti vi. Sử dụng nhiều nhất thường là polyethylene mật độ thấp (áp cao). Polyethylene ở dạng sáp, có cảm giác trơn như sáp, khi không bị nhuộm màu Polyethylene mật độ thấp trong suốt, và Polyethylene mật độ cao không trong suốt.
  • Polyethylene không hòa tan trong nước, khả năng hấp thụ nước kém, đối với một số dung môi như toluene và acid acetic… cũng chỉ ở mức nhiệt trên 70 0C mới hòa tan được một ít. Nhưng khi ở dạng hạt cỡ bé khi ở nhiệt độ từ 150C ~400C thì có thể nóng chảy hoặc ngưng tụ tùy vào sự biến đổi của nhiệt độ, khi nhiệt cao sẽ nóng chảy, hấp thu nhiệt lượng; khi nhiệt độ giảm sẽ ngưng tụ, giải phóng nhiệt. Và vì lượng nước hấp thu rất ít, không dễ ẩm, có khả năng cách nhiệt nên là loại vật liệu xây dựng rất tốt.

ƯU ĐIỂM:

  • Có khả năng chịu axit kiềm, chịu dung môi hữu cơ, khả năng cách điện tốt, khi ở nhiệt độ thấp vẫn giữ được tính dẻo nhất định.
  • Độ bền cơ học như độ cứng bề mặt, độ bền kéo, tính cứng đều cao hơn LDPE, nhưng thấp hơn HDPE.
  • Độ bền chọc thủng của LLDPE là tốt nhất, có khả năng chịu gãy nứt, đặc biệt thích hợp sản xuất màng mỏng, còn mỏng hơn cả màng LDPE nhưng độ bền cao.

KHUYẾT ĐIỂM:

  • Đặc tính cơ học kém, thoát khí kém, dễ biến dạng, dễ lão hóa, dễ giòn, độ giòn thấp hơn PP, dễ nứt do ứng suất, độ cứng bề mặt thấp, dễ bị trầy xước.
  • Khó in ấn, khi in cần phải phóng điện trên bề mặt, không thể mạ, bề mặt không trơn sáng.

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG:

  • Dùng để ép màng đóng gói, băng keo, dây cáp; màng thành phẩm còn được gọi là màng giả giấy.
  • Dùng ép nhựa làm vật dụng chất lượng thấp và vỏ ngoài.
  • Dùng để ép thổi nhựa làm bình chứa, sản phẩm rỗng lòng, chai lọ.